HOTLINE: 02123.857.186
KẾ HOẠCH Sản xuất - Kinh doanh 05 năm (2026-2030)

UBND TỈNH SƠN LA

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ SƠN LA

 


Số: 130/KH - CTMT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


Sơn La, ngày 30 tháng 03 năm 2026

KẾ HOẠCH

Sản xuất - Kinh doanh 05 năm (2026-2030)

 


I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

- Căn cứ Luật Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

- Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Căn cứ chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La và yêu cầu quản lý đô thị theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

- Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La;

- Căn cứ kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh các năm 2023, 2024, 2025 và tình hình thực tế của Công ty.

II. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2023 - 2025

1. Khái quát chung về doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La là doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 98,64% vốn điều lệ.

Lĩnh vực hoạt động chính: Cung cấp dịch vụ công ích đô thị: thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; duy trì hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa; duy trì hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí; duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đô thị; quản lý nghĩa trang, dịch vụ tang lễ và các dịch vụ công ích đô thị khác. Thi công xây lắp các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp, điện chiếu sáng, hạ tầng kỹ thuật, công viên - cây xanh.

Vai trò và sứ mệnh: Là doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt trong việc cung ứng các dịch vụ công ích đô thị thiết yếu, góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự đô thị và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Kết quả thực hiện giai đoạn 2023 - 2025

2.1. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

Công tác sản xuất xuất, kinh doanh vẫn tiếp tục được duy trì, ổn định và phát triển; các chỉ tiêu doanh thu hàng năm vẫn đảm bảo ở mức tăng trưởng khá và ổn định; thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách nhà nước, nguồn vốn luôn được bảo toàn và phát triển, cụ thể: 

- Năm 2023: Doanh thu trước thuế 218.451,77 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 2.222,68 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế 1.693,42 triệu đồng. Nộp ngân sách nhà nước 21.513,04 triệu đồng, trong đó: Nộp thuế 12.319,10 triệu đồng; BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH tai nạn lao động, phí công đoàn,... 9.193,94 triệu đồng.

- Năm 2024: Doanh thu trước thuế 233.130,0 triệu đồng, tăng 6,7% so với năm 2023; lợi nhuận trước thuế đạt 2.980,0 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế 2.310,0 triệu đồng. Nộp ngân sách nhà nước 21.073,9 triệu đồng, trong đó: Nộp thuế 12.395,0 triệu đồng; BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, BH tai nạn lao động, phí công đoàn,... 8.678,9 triệu đồng.

- Năm 2025: Doanh thu trước thuế đạt 272.054 triệu, tăng 16,7% so với năm 2024; lợi nhuận trước thuế đạt 4.124,9 triệu đồng, tăng 38,4% so với năm 2024; lợi nhuận sau thuế 3.189,5 triệu đồng, tăng 38,1% so với năm 2024; nộp ngân sách nhà nước 26.306,8 triệu đồng (Thuế: 11.245,8 triệu đồng; bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, phí công đoàn: 15.061,0 triệu đồng), tăng 24,8% so với năm 2024.

Đảm bảo ổn định việc làm, mức thu nhập của cán bộ, nhân viên và người lao động tiếp tục được cải thiện và nâng lên; các chế độ BHXH, BHYT, BHTN,... được thực hiện đầy đủ, đúng quy định. Quỹ tiền lương năm 2023 là 75.318,6 triệu đồng; năm 2024 là 77.518,4 triệu đồng; năm 2025 đạt 96.215 triệu đồng, tăng 24,5% so với năm 2024. Thu nhập bình quân người lao động đạt 7,7 triệu đồng/người/tháng năm 2023; 8,4 triệu đồng/người/tháng năm 2024 và khoảng 9,6 triệu đồng/người/tháng năm 2025. 

Đồng thời quan tâm làm tốt các khoản đóng góp ủng hộ khác với xã hội. Gắn chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng, công tác trật tự an toàn xã hội, an toàn vệ sinh lao động trong đơn vị.

2.2. Công tác thoái vốn

Trong giai đoạn 2023 - 2025, Công ty đã tích cực phối hợp với Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện lộ trình thoái vốn Nhà nước theo danh mục tại Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Công ty đã hoàn thiện các hồ sơ pháp lý và tổ chức chào bán cổ phần công khai trên Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội 02 lần, tuy nhiên cả 02 lần công tác thoái vốn vẫn chưa thực hiện thành công.

Nguyên nhân chủ yếu công tác thoái vốn chưa thành công, đó là:

- Sự quan tâm của thị trường thấp: Mặc dù hồ sơ pháp lý về tài sản và đất đai đã được chuẩn bị đầy đủ, không có vướng mắc, nhưng qua 02 lần thông báo mời chào mua cổ phần, chỉ có 01 nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký quan tâm. Theo quy định về đấu giá công khai, việc không có đủ số lượng nhà đầu tư tham gia tối thiểu đã dẫn đến việc không thể tổ chức phiên đấu giá.

- Đặc thù lĩnh vực hoạt động: Lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị vốn có tỷ suất lợi nhuận thấp và chịu sự điều tiết chặt chẽ về đơn giá của Nhà nước, nên chưa tạo được sức hút mạnh mẽ đối với các nhà đầu tư tài chính trong bối cảnh thị trường đang ưu tiên các ngành nghề có khả năng sinh lời nhanh.

- Quy mô thoái vốn: Tỷ lệ thoái vốn chưa đủ lớn để nhà đầu tư thay đổi hoàn toàn cấu trúc quản trị, hoặc các điều kiện về cổ đông chiến lược chưa thực sự hấp dẫn các doanh nghiệp cùng ngành nghề có tiềm lực công nghệ.

Như vậy việc chưa thoái vốn thành công dù pháp lý đã sẵn sàng cho thấy cần có sự thay đổi trong phương thức tiếp cận nhà đầu tư và xây dựng phương án thoái vốn linh hoạt hơn (như chào bán cho nhà đầu tư chiến lược hoặc điều chỉnh tỷ lệ thoái vốn) trong giai đoạn 2026 - 2030.

2.3. Công tác đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện

Trong giai đoạn 2023-2025, Công ty đã quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, như: Mua sắm phương tiện chuyên dùng phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải (năm 2024 và 2025); Xây dựng nhà xưởng phục vụ sản xuất tại Xí nghiệp Đô thị và nhà để xe tại trụ sở Văn phòng Công ty; Nâng cấp hạ tầng thể thao đa năng và các hạng mục phụ trợ Chi nhánh Mường La,... với tổng giá trị đầu tư trên 16,83 tỷ đồng.

Việc đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm phương tiện, trang thiết bị máy móc trong thời gian qua đã cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động và từng bước hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị của Công ty, đáp ứng yêu cầu hoạt động và cung cấp dịch vụ trong tình hình mới.

3. Tồn tại, hạn chế

- Hiệu quả một số lĩnh vực dịch vụ chưa tương xứng tiềm năng; Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây lắp còn hạn chế;

- Công tác quản trị, kiểm soát nội bộ chưa đồng bộ;

- Mức độ cơ giới hóa, chuyển đổi số trong dịch vụ còn thấp.

III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1. Quan điểm phát triển

- Thực hiện chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước; sắp xếp, cơ cấu lại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo hướng nâng cao hiệu quả, phù hợp cơ chế thị trường;

- Doanh nghiệp hoạt động bình đẳng trước pháp luật với các thành phần kinh tế khác; tách bạch nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích với hoạt động sản xuất - kinh doanh;

- Thực hiện lộ trình cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, trong đó: giai đoạn 2026-2027 đề xuất cơ quản chủ sở hữa giữ nguyên cơ cấu vốn như hiện nay; giai đoạn 2028-2030 đề xuất cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Chính phủ có cơ chế đặc thù giải quyết đối với Nhà máy xử lý rác thải và thực hiện lộ trình cơ cấu lại vốn nhà nước, giảm tỷ lệ nhà nước nắm giữ xuống dưới 50% vốn điều lệ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phát triển ổn định, bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với mục tiêu xã hội và bền vững.

2. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La trở thành doanh nghiệp công ích đô thị nòng cốt của tỉnh, hoạt động hiệu quả; quản trị hiện đại, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị trong giai đoạn mới. Hoàn thành cơ cấu lại vốn nhà nước theo đúng chủ trương của Đảng, lộ trình, kế hoạch của Chính phủ và của tỉnh. Doanh thu tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10% trở lên; minh bạch tài chính, bảo đảm lợi nhuận hợp lý, bảo toàn và phát triển phần vốn Nhà nước còn lại.

3. Một số chỉ tiêu chính cụ thể

TT

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm 2026

Kế hoạch năm 2027

Kế hoạch năm 2028

Kế hoạch năm 2029

Kế hoạch năm 2030

1

2

3

4

5

6

7

1

Doanh thu trước thuế

297.441,0

327.185,0

359.903,0

395.893,0

435.482,0

2

Tổng lợi nhuận trước thuế

5.056,5

5.562,1

6.118,4

6.730,2

7.403,2

3

Lợi nhuận sau thuế

4.045,2

4.449,7

4.894,7

5.384,1

5.922,6

4

Nộp Ngân sách NN

28.340,5

30.174

32.191

34.410

36.851

5

Quỹ tiền lương

112.991,0

130.874,0

143.961,2

158.357,2

174.192,8

6

Chỉ tiêu về nhân lực (người)

892

900

897

895

895

7

Chỉ tiêu về tiền lương (Bình quân tiền lương: triệu đồng/ người/ tháng)

10,56

11,5

12,7

14

15,4

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp

- Cơ cấu lại và thoái vốn nhà nước: Rà soát, đánh giá toàn diện tình hình tài chính, tài sản, đất đai, công nợ của doanh nghiệp; Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, cập nhật phương án thoái vốn nhà nước theo quy định pháp luật, phù hợp với tình hình thị trường giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm công khai, minh bạch, không thất thoát vốn; Tham mưu UBND tỉnh xem xét điều chỉnh phương án thoái vốn linh hoạt (như bán thỏa thuận hoặc tìm kiếm cổ đông chiến lược) trong trường hợp đấu giá công khai không đủ số lượng nhà đầu tư tham gia, nhằm đảm bảo lựa chọn được đối tác có năng lực chuyên môn phù hợp để đồng hành phát triển doanh nghiệp; Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, chủ động tìm kiếm, kết nối và mời chào các nhà đầu tư có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm vận hành thực tế trong lĩnh vực môi trường và hạ tầng đô thị.

- Kiện toàn mô hình quản trị doanh nghiệp cổ phần: Tiếp tục hoàn thiện mô hình quản trị doanh nghiệp cổ phần phù hợp với lộ trình cơ cấu lại vốn nhà nước, bảo đảm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm giữa Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc theo đúng Luật Doanh nghiệp. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành đầy đủ các quy chế quản lý nội bộ như: Quy chế tài chính, Quy chế quản lý đầu tư, Quy chế tiền lương - tiền thưởng, Quy chế kiểm soát nội bộ,… nhằm nâng cao tính minh bạch, kỷ cương và hiệu quả trong quản lý, điều hành.

- Nâng cao năng lực giám sát và điều hành hiện đại: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ; nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,… trong giám sát hoạt động sản xuất - kinh doanh, quản lý tài chính, sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp.

- Đổi mới phương thức quản trị theo hướng hiện đại, từng bước tiếp cận các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tiên tiến và nguyên tắc "6 rõ" (rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ đầu tư) vào mọi hoạt động của Công ty. 

2. Giải pháp về tài chính - đầu tư

- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn, tài sản của doanh nghiệp; sử dụng hiệu quả phần vốn nhà nước và vốn của các cổ đông khác, bảo đảm nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn;

- Thực hiện kiểm soát chi phí sản xuất - kinh doanh, tiết kiệm chi phí quản lý, giảm hao phí trong quá trình cung ứng dịch vụ công ích đô thị, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động;

- Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư cho các lĩnh vực dịch vụ công ích chủ lực như: thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; duy trì cây xanh, công viên, vườn hoa; hệ thống chiếu sáng đô thị và thoát nước đô thị;

- Từng bước đầu tư, mua sắm thay thế mới phương tiện, máy móc, thiết bị theo hướng cơ giới hóa, hiện đại hóa, thân thiện với môi trường; phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng cân đối tài chính của doanh nghiệp;

- Nghiên cứu bổ sung tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Dịch vụ đô thị (Công ty con) nhằm mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, tối ưu hoá nguồn vốn;

- Chủ động xây dựng phương án huy động các nguồn vốn hợp pháp để phục vụ công tác đầu tư phát triển trong giai đoạn sau khi thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước.

3. Giải pháp về hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Tiếp tục giữ vai trò là doanh nghiệp chủ lực của trong việc câung cấp các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn toàn tỉnh. Tham gia có chọn lọc các gói thầu xây lắp phù hợp năng lực; từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu đấu thầu.

- Chuẩn hóa quy trình tổ chức thực hiện, giám sát chất lượng đối với từng loại hình dịch vụ.

- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành trong việc thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ công ích đô thị theo quy định của pháp luật;

- Tăng cường phối hợp với chính quyền cấp cơ sở trong tổ chức thực hiện, giám sát chất lượng dịch vụ công ích trên địa bàn; kịp thời tiếp nhận, xử lý các phản ánh của người dân và chính quyền địa phương;

- Tham gia đóng góp ý kiến trong xây dựng đơn giá, định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế tài chính đối với dịch vụ công ích đô thị, bảo đảm phù hợp thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.

4. Giải pháp về tổ chức lao động và phát triển nguồn nhân lực

- Tối ưu hóa bộ máy và nâng cao năng suất: Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả; bố trí lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất - kinh doanh và đặc thù cung ứng dịch vụ công ích đô thị. Đẩy mạnh lộ trình cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, đảm bảo mục tiêu tăng thu nhập cho người lao động mà không làm tăng định biên nhân sự của Công ty.

- Đào tạo và bồi dưỡng: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng vận hành phương tiện, thiết bị hiện đại cho đội ngũ lao động trực tiếp. Đào tạo kỹ năng quản lý, đấu thầu và phát triển thị trường cho đội ngũ cán bộ để mở rộng các dịch vụ ngoài ngân sách theo lộ trình đô thị hóa.

- Chế độ đãi ngộ và an toàn lao động: Quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn lao động; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách BHXH, BHYT cho người lao động. Áp dụng cơ chế tiền lương, tiền thưởng linh hoạt gắn với kết quả công việc theo nguyên tắc "6 Rõ", tạo động lực cho cán bộ nhân viên gắn bó lâu dài.

- Quản trị sự thay đổi: Gắn công tác đào tạo, sử dụng lao động với lộ trình cơ cấu lại doanh nghiệp và đổi mới mô hình quản trị sau khi thoái vốn nhà nước, đảm bảo sự ổn định và kế thừa nguồn nhân lực.

5. Giải pháp về chuyển đổi số và ứng dụng khoa học - công nghệ

- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và điều hành: Ứng dụng toàn diện các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong quản lý tài chính, nhân sự, tài sản và vật tư nhằm tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công. Triển khai hệ thống văn phòng điện tử (VNPT - ioffice), chữ ký số để tăng tốc độ xử lý văn bản, quy trình nội bộ và giao dịch với các cơ quan quản lý nhà nước.

- Số hóa hoạt động sản xuất và giám sát dịch vụ: Triển khai giải pháp giám sát thông minh, như: Sử dụng GPS và camera hành trình trên toàn bộ phương tiện chuyên dụng để kiểm soát thời gian, lộ trình thu gom và định mức nhiên liệu theo thời gian thực. Số hóa dữ liệu hiện trường bằng các ứng dụng trên thiết bị di động để ghi nhận khối lượng, chất lượng dịch vụ hằng ngày, phục vụ công tác nghiệm thu, thanh toán minh bạch với các cơ quan nhà nước và khách hàng.

- Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ: Ưu tiên đầu tư phương tiện, máy móc thiết bị hiện đại cho các khâu nặng nhọc, độc hại như: thu gom, vận chuyển chất thải; cắt tỉa cây xanh tầm cao; nạo vét cống rãnh chuyên dụng. Thực hiện lộ trình thay thế dần lao động thủ công bằng thiết bị cơ giới tại các khu vực đô thị có điều kiện hạ tầng phù hợp, nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động.

- Khuyến khích đổi mới sáng tạo: Xây dựng quỹ khen thưởng định kỳ cho các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới mang lại hiệu quả kinh tế hoặc tiết giảm chi phí sản xuất. Chủ động nghiên cứu, tiếp nhận các công nghệ xử lý chất thải thân thiện với môi trường, hướng tới mục tiêu kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo chung việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch sản xuất - kinh doanh và định hướng phát triển giai đoạn 2026 -2030.

2. Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh hằng năm, cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra; tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả;

3. Các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả, khó khăn, vướng mắc để kịp thời điều chỉnh;

4. Định kỳ hằng năm và theo từng giai đoạn, Công ty tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu và đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý.

Trên đây là Kế hoạch sản xuất - kinh doanh 05 năm, giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này./.

 

Nơi nhận:

- Sở Tài chính;

- Thành viên HĐQT;

- Ban Giám đốc;

- Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT, KHKT.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Minh